phương hại

Học thuật
Thân thiện
phương hại

Những lời nói xấu có thể phương hại đến uy tín của một người.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gây thiệt hại, tổn thương đến: Chỉ hành động làm hại, gây ra sự thiệt thòi, tổn hại cho một cá nhân, tập thể, hoặc một giá trị nào đó như danh dự, quyền lợi, sức khỏe, tài sản.
    • Làm phương ngại, cản trở gây hậu quả xấu: Hành động gây trở ngại dẫn đến những kết quả tiêu cực, làm suy giảm giá trị hoặc sự vẹn toàn của đối tượng bị tác động.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Lời nói thiếu suy nghĩ có thể phương hại đến thanh danh của người khác.
    • Việc khai thác tài nguyên bừa bãi sẽ phương hại đến môi trường sống của chúng ta.
    • Không được hành vi phương hại đến lợi ích chung của cộng đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phương hại đến an ninh quốc gia": gây tổn hại, đe dọa đến sự an toàn ổn định của đất nước.

    • Mọi hành vi làm lộ mật nhà nước đều phương hại đến an ninh quốc gia.
  • "phương hại đến quyền lợi ích hợp pháp": gây thiệt thòi, xâm phạm đến những quyền lợi ích được pháp luật công nhận bảo vệ.

    • Hợp đồng lao động không được điều khoản phương hại đến quyền lợi ích hợp pháp của người lao động.
Biến thể từ gần giống
  • Tổn hại (động từ/danh từ): làm hại, gây ra sự thiệt hại cụ thể (thường về vật chất hoặc sức khỏe). Mức độ thiệt hại có thể được đo lường rõ ràng hơn so với "phương hại".

    • Bão đã gây tổn hại nặng nề về mùa màng.
  • Xâm hại (động từ): xâm phạm, làm hại một cách trực tiếp thường tính chất vi phạm nghiêm trọng (như xâm hại tình dục, xâm hại thân thể).

    • Hành vi xâm hại trẻ em bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc.
  • Làm hại (động từ): từ gần nghĩa, diễn đạt chung về hành động gây ra điều xấu, điều dữ cho ai/cái .

    • Anh ta không ý định làm hại ai.
Từ đồng nghĩa
  • Gây thiệt hại: tạo ra sự mất mát, thiệt thòi.
  • Gây tổn thương: làm cho bị thương tổn (về thể chất hoặc tinh thần).
  • Làm nguy hại: gây ra mối nguy, sự nguy hiểm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verbs) đặc thù nào riêng cho từ "phương hại" trong tiếng Việt. Từ này thường được sử dụng trực tiếp với các giới từ như "đến", "tới" để chỉ đối tượng bị tác động.

Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "phương hại". Từ này chủ yếu được sử dụng trong văn phong chính luận, pháp lý hoặc hành chính để chỉ sự xâm phạm, gây hại tính chất nghiêm trọng.

phương hại

Những lời nói xấu có thể phương hại đến uy tín của một người.

  1. Hại đến, gây thiệt cho: Những hành vi phương hại đến danh dự.